|
 |
Sống và học tập tại TP HCM |
|
|
Cuốn “Welcome Notes” sẽ cung cấp cho bạn các thông tin bổ ích để giúp bạn làm quen với cuộc sống khi tới thành phố Hồ Chí Minh học tập. Khi sinh sống và học tập tại một thành phố lớn và một thành phố luôn vận động như TP Hồ Chí Minh, bạn sẽ còn khám phá ra nhiều điều mới lạ hơn nữa, và những thử thách thú vị vẫn còn ở trước mắt.
Welcome Notes English Version ( - 518 Kb)
Welcome Notes Vietnamese Version ( - 552Kb)
Thông tin về thời tiết tại Tp Hồ Chí Minh
Khí hậu tại thành phố Hồ Chí Minh chia làm 2 mùa: mùa khô và mùa mưa. Mùa khô kéo dài từ tháng Mười Một đến tháng Tư, nhiệt độ thay đổi từ 20-37oC, ban ngày trời nóng và ít mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng Năm kéo dài đến tháng Mười với đặc trưng là những cơn mưa lớn bất ngờ. Nhiệt độ trung bình là 26oC. Nhìn chung thành phố Hồ Chí Minh có khí hậu nhiệt đới, trời nắng nhưng dễ chịu nhờ có sự điều tiết khí hậu của biển. Độ ẩm là 80%, thấp hơn so với các vùng khác trên cả nước.
Trang phục: Do đặc điểm khí hậu nhiệt đới, ấm áp quanh năm, nên các loại trang phục mùa hè là thông dụng với các mầu sáng và chất liệu cotton. Tuy nhiên, bạn cũng có thể chuẩn bị cho mình một áo khoác mỏng dài tay dùng khi trời se lạnh vào buổi tối hoặc để tránh cái nắng gay gắt khi đi ra ngoài vào ban ngày. Vào mùa mưa, hãy nhớ mang theo áo mưa, đề phòng với những cơn mưa lớn có thể đến bất cứ lúc nào. |
|
Giao thông tới SaigonTech
Có 2 tuyến đường chính từ trung tâm thành phố đến Công viên Phần mềm Quang Trung:
- Đi từ Nguyễn Văn Trỗi --> Cộng Hòa --> Trường Chinh --> Nguyễn Văn Quá (hoặc Quốc lộ 1A) --> Quang Trung.
- Đi từ Hai Bà Trưng --> Nguyễn Kiệm --> Quang Trung.
Khoảng cách từ trung tâm thành phố đến Công viên Phần mềm Quang Trung là khoảng 16km. Bạn có thể đi bằng taxi, xe buýt, xe gắn máy hoặc dịch vụ xe gắn máy (xe ôm):
- Các hãng taxi phổ biến: Vinasun (08.38272727), Vina taxi (08.38111111), Festival (08.38456456). Giá cả tương đối đồng đều: 9.000 – 10.000 đồng/km
- Xe buýt: Có nhiều tuyến xe buýt từ trung tâm thành phố đến Công viên Phần mềm Quang Trung. Thời gian trung bình mất khoảng 1 tiếng tùy thuộc vào thời gian trong ngày. Giá 1 lượt là 3.000 đồng. Mỗi chuyến khởi hành cách nhau 30 phút. Bến xe buýt chính ở chợ Bến Thành, quận 1. Có nhiều hình thức bán vé cho khách hàng thường xuyên như vé tháng, vé tập thể. Để biết thêm thông tin bạn có thể liên hệ số điện thoại: (08) 3821 4444 hoặc (08) 3821 6496. http://www.buyttphcm.com.vn
- Dịch vụ xe gắn máy (xe ôm): Giá khoảng 40.000 – 50.000 đồng/ lượt.
|
|
Nhà ở
Nếu bạn không phải là cư dân của Thành phố Hồ Chí Minh, nhà ở là một vấn đề rất quan trọng khi bạn theo học ở đây. Sẽ là điều may mắn và thuận lợi nếu như bạn có thể ở cùng họ hàng hoặc người quen. Tuy nhiên, bạn cũng có thể cân nhắc việc sống tự lập một mình hoặc ở cùng với một số bạn bè khác. Bạn sẽ có hai lựa chọn: ký túc xá SaigonTech hoặc nhà tự đi thuê.
Ký túc xá
Ký túc xá SaigonTech nằm trong Công viên Phần mềm Quang Trung, cách nơi học khoảng 300m. Có nhân viên quản lý ký túc xá trực 24/24giờ/ngày nhằm giúp nhắc nhở các sinh viên thực hiện đúng nội quy ký túc xá.
Các phòng được trang bị điện, nước, quạt, giường và nhà vệ sinh riêng. Một số phòng có trang bị máy lạnh và bình nước nóng lạnh. Có nhiều loại phòng diện tích khác nhau giành cho 2 người, 4 người đến 10 người. Phí trọ ở ký túc xá dao động từ 500.000 – 600.000đồng/người/tháng (chi phí này chưa bao gồm tiền điện, nước).
Khi ở ký túc xá SaigonTech, các bạn sinh viên có thuận lợi là được sống trong môi trường an ninh tốt của Công viên Phần mềm Quang Trung. Ký túc xá nằm gần nơi học, nên sẽ tiết kiện thời gian đi lại và các bạn có thể tận dụng các trang thiết bị của SaigonTech cho việc học của mình như: sử dụng phòng máy tính và thư viện bất kỳ lúc nào (Phòng máy mở từ 7h đến 20h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy, từ 10h đến 17h Chủ Nhật. Thư viện mở cửa từ 7h - 18h từ Thứ Hai đến Thứ Sáu, 7h30 - 11h30 Thứ Bảy).
Tuy nhiên so với giá trung bình ở các phòng trọ bên ngoài, phí trọ ở ký túc xá có phần cao hơn sau khi cộng thêm các chi phí dịch vụ của Công viên Phần mềm Quang Trung.
Thuê nhà
Trong trường hợp bạn phải tìm thuê nhà thì việc lên kế hoạch tài chính một cách chu đáo sẽ giúp bạn tìm được một chỗ ở với các điều kiện sinh hoạt và giá thuê phù hợp. Bạn có thể thuê một phòng, hoặc thuê toàn bộ căn nhà nếu có ý định ở cùng với bạn bè hoặc các sinh viên khác. Khi đó các chi phí và việc nhà sẽ được chia sẻ với mọi người, nhưng có thể không được thoải mái và tự do như sống riêng một mình.
Ngoài ra, bạn cũng cần cân nhắc về địa điểm thuê nhà. Bạn thích ở khu nào? Gần trung tâm thành phố hay gần SaigonTech. Các quận trung tâm là quận 1, và quận 3. Nơi đây có rất nhiều khu vui chơi và giải trí, tuy nhiên lại cách rất xa Quang Trung (khoảng từ 15 đến 20km). Khi ở gần Quang Trung, bạn sẽ tiết kiệm được thời gian đi học, và tránh được những điểm kẹt xe trong thành phố. Những quận gần SaigonTech là quận 12, Gò Vấp, Tân Bình và Tân Phú. Tuy nhiên, vì những quận này rất lớn nên bạn phải xem bản đồ để biết chính xác khoảng cách từ địa điểm thuê nhà đến trường.
Các thông tin cho thuê nhà, phòng thường được đăng trên báo Mua và Bán hoặc trên trang web: www.muaban.net. Trong tương lai, SaigonTech sẽ thu thập và đăng tải các địa chỉ cho thuê nhà xung quanh khu vực Quang Trung để giúp bạn tiết kiệm thời gian trong việc tìm nhà. |
|
Giá thuê nhà trung bình
Giá thuê nhà tùy thuộc vào một số yếu tố như:
- Diện tích chỗ ở.
- Địa điểm.
- Tình trạng chỗ ở.
- Các điều kiện khác như chỗ ở có đầy đủ tiện nghi như giường, tủ, bàn ghế, đồ dùng, điều hòa nhiệt độ hay không.
Giá thuê chỗ ở trung bình (chưa tính tiền điện, nước, vệ sinh) hàng tháng ở các quận gần SaigonTech như sau:
- Mức 1: Phòng trọ (có phòng tắm riêng, không có đồ đạc, không có điều hòa nhiệt độ): từ 400 đến 800 ngàn đồng.
- Mức 2: Nhà nguyên căn (có phòng ngủ, phòng khách, bếp, phòng tắm, không có đồ đạc, không có điều hòa nhiệt độ): từ 1,5 triệu đến 2,5 triệu đồng.
- Mức 3: Phòng trong khách sạn hay nhà trọ (có phòng tắm riêng, tiện nghi đầy đủ, có điều hòa nhiệt độ): 1,5 đến 2,5 triệu đồng.
- Mức 4: Nhà nguyên căn có 3 phòng ngủ: 3 đến 4 triệu đồng.
Lưu ý là khi thuê nhà bạn phải chuẩn bị đủ tiền để trả tiền thuê tháng đầu và tiền đặt cọc (thông thường bằng 1 tháng tiền thuê nhà)
Nếu có gì chưa rõ bạn có thể hỏi thêm thông tin ở bộ phận Phục Vụ Sinh Viên hoặc qua số máy (08) 37 155 033. |
|
Bảng chi phí dự tính cho một tháng
Lưu ý: Những khoản chi phí dự tính này thay đổi tùy vào thói quen sinh hoạt và chi tiêu của từng cá nhân.
Đơn vị tính: ngàn đồng
| BẢNG CHI PHÍ DỰ TÍNH CHO MỘT THÁNG |
| |
Mức 1 |
Mức 2 |
Mức 3 |
Mức 4 |
| Chi phí sinh hoạt |
| Tiền nhà |
300 |
450 |
500 |
700 |
| Tiền đặt cọc nhà (tháng đầu) |
300 |
450 |
500 |
700 |
| Chi phí cho đồ dùng (tháng đầu) |
250 |
450 |
500 |
700 |
| Tiền ăn |
1350 |
1600 |
1900 |
2400 |
| Chi phí sinh hoạt cá nhân |
150 |
180 |
220 |
280 |
| Chi phí giặt ủi |
0 |
0 |
200 |
200 |
| Xăng xe |
180 |
220 |
280 |
300 |
| Điện thoại |
100 |
150 |
200 |
250 |
| Phí gởi xe tháng |
90 |
90 |
90 |
90 |
| |
| Chi phí học tập |
| Tiền sách vở |
180 |
180 |
180 |
180 |
| Đồ dùng học tập |
80 |
120 |
150 |
200 |
| Chi phí phát sinh (photocopy, phí thay đổi môn học, thay thẻ SV, phát hành bản điểm, v.v.) |
120 |
120 |
120 |
120 |
| |
| Tiền hóa đơn cần thanh toán |
| Điện |
50 |
50 |
50 |
50 |
| Nước |
40 |
40 |
40 |
40 |
| Vệ sinh |
30 |
30 |
30 |
30 |
| |
| Tiền tiêu vặt |
200 |
250 |
300 |
400 |
| Tiền dự phòng |
600 |
700 |
700 |
700 |
| |
|
|
|
|
| Tổng chi phí trong tháng đầu |
4020 |
5080 |
5960 |
7340 |
| Chi phí các tháng tiếp theo |
3470 |
4180 |
4960 |
5940 |
|
|
|